PulseExploreJournal ClubDebatesTrendingResearchersJournals
Instagram
HomeExploreJournal ClubTrending
Synapse
⌘+K
Synapse
April 19, 2026Tạp chí Tim Mạch Học Việt Nam0 citations

Tìm hiểu giá trị của chỉ số dẫn truyền ngược thất nhĩ trong phân biệt cơn tim nhanh do vòng vào lại nút nhĩ thất và cơn tim nhanh do vòng vào lại nhĩ thất

NLNgô Thanh LiêmTGTrần Song GiangĐHĐặng Minh Hải

Key Result

The ventriculoatrial conduction index ∆V1A1 was significantly longer in patients with AVNRT (58.9 ± 16.6 ms) compared to those with AVRT (10.2 ± 19.3 ms).

Key Points

  • Evaluate the value of retrograde conduction time in differentiating between AVNRT and AVRT.
  • Study conducted on 78 patients with paroxysmal supraventricular tachycardia undergoing catheter ablation.
  • Measured retrograde conduction time during three different conditions as recorded on His bundle electrogram.
  • Patients categorized into AVNRT and AVRT groups based on clinical characteristics.
  • The retrograde conduction time during AVNRT was significantly longer (58.9 ± 16.6 ms) than in AVRT (10.2 ± 19.3 ms, p<0.01).
  • Indicates a potential metric for distinguishing between AVNRT and AVRT in clinical settings.

Study Design

Type

Observational (n=78)

Multicenter

No

PICO

P
Population
Paroxysmal supraventricular tachycardia (AVNRT and AVRT) (n=78)
I
Intervention / Comparator
Ventriculoatrial conduction index measurement vs AVRT vs AVNRT
O
Primary Outcome
∆V1A1 index (V1A1 - VA)

Main Result

Absolute Event Rate: 58.9% vs 10.2%

Abstract

Cơn tim nhanh do vòng vào lại nút nhĩ thất (AVNRT) và cơn tim nhanh do vào lại nhĩ thất (AVRT) là hai cơ chế thường gặp nhất ở bệnh nhân cơn nhịp nhanh kịch phát trên thất (CNNKPTT), để điều trị RF thành công thì trong một số trường hợp cần phân biệt hình thái hai cơn tim nhanh này. Chúng tôi mô tả sự khác biệt của khoảng thời gian dẫn truyền ngược thất nhĩ nhằm chẩn đoán phân biệt cơ chế hai cơn tim nhanh nói trên. Mục tiêu: Mô tả và đánh giá giá trị của chỉ số dẫn truyền ngược thất nhĩ tại điện đồ bó His để phân biệt cơn tim nhanh do vòng vào lại nút nhĩ thất và cơn tim nhanh do vòng vào lại nhĩ thất. Phương pháp nghiên cứu: Chúng tôi tiến hành nghiên cứu trên 78 bệnh nhân được triệt đốt cơn nhịp nhanh kịch phát trên thất tại viện Tim Mạch Việt Nam, trong đó 48 bệnh nhân có cơn AVNRT (gồm 41 cơn AVNRT thể điển hình và 7 cơn AVNRT thể không điển hình) và 30 bệnh nhân có cơn AVRT (gồm 21 trường hợp đường phụ ở thành bên và 9 trường hợp đường phụ vùng vách). Khoảng thời gian dẫn truyền ngược thất nhĩ được đo tại ba thời điểm khác nhau trên điện đồ bó His: (1) trong cơn tim nhanh; (2) kích thích (KT) thất tại mỏm thất phải (RVA) trong cơn tim nhanh theo phương thức tần số tăng dần (V1A1); (3) kích thích thất tại mỏm thất phải trong nhịp xoang cơ bản theo phương thức tần số tăng dần (V2A2). Chỉ số dẫn truyền ngược thất nhĩ được tính sau khi thực hiện nghiệm pháp kích thích thất ở trên: ∆V1A1=V1A1- VA và ∆V2A2=V2A2-VA. Kết quả: Chỉ số ∆V1A1 ở cơn AVNRT (58,9 ± 16,6 ms) dài hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm cơn AVRT (10,2 ± 19,3 ms, p

Ask AI
Helpful
Bookmark
Share
View Full Paper

Cite This Study

Liêm et al. (2021) conducted an observational in Paroxysmal supraventricular tachycardia (AVNRT and AVRT) (n=78). Ventriculoatrial conduction index measurement vs. AVRT vs AVNRT was evaluated on ∆V1A1 index (V1A1 - VA). The ventriculoatrial conduction index ∆V1A1 was significantly longer in patients with AVNRT (58.9 ± 16.6 ms) compared to those with AVRT (10.2 ± 19.3 ms).

synapsesocial.com/papers/69e471c5010ef96374d8e0cdhttps://doi.org/10.58354/jvc.96.2021.143
Ask AI
Helpful
Bookmark
Share
View Full Paper